English blog: Cách dùng thì hiện tại đơn

1. Hiện tại đơn diễn tả thói quen sinh hoạt

I go to school at 6 AM everyday. ( Tôi đi đến trường lúc 6 giờ sáng mỗi ngày)

I always do my homework before going to school. ( Tôi luôn làm bài tập trước khi đến trường)

I always brush my teeth and wash my face before I go to bed. ( Tôi luôn đánh răng và rửa mặt trước khi đi ngủ)

Hiện tại đơn diễn tả thói quen sinh hoạt, diễn tả một sự thật, sự việc sẽ diễn ra trong tương lai được lên lịch cụ thể, một sự việc mang tính thường xuyên.I go to school at 6 AM everyday

2. Một sự việc mang tính thường xuyên lặp đi lặp lại

He celebrates his birthday every year. ( anh ấy tổ chức sinh nhật mỗi năm)

The FIFA world cup take place every four years. ( world cup diễn ra 4 năm 1 lần)

Normally, In spring, there are intermittent showers and drizzle all day ( Thông thường, vào mùa xuân, có mưa rào  và mưa phùn cả ngày)

He celebrates his birthday every year

3. Diễn tả một sự thật

The sun always rises East and sets West. ( mặt trời mọc hướng đông và lặn hướng tây)

The simple present tense is one of the tenses in English. (Thì hiện tại đơn là một trong các thì trong tiếng Anh)

The temperature is neither too hot nor too cold in the autumn. ( Nhiệt độ không quá nóng cũng không quá lạnh vào mùa thu)

The sun always rises East and sets West

4. Sự việc sẽ diễn ra trong tương lai được lên lịch cụ thể

The plane takes off at 7 o’clock today. ( máy bay sẽ cất cánh lúc 7 giờ hôm nay)

The meeting starts at 7 pm. ( Buổi họp sẽ bắt đầu lúc 7 giờ chiều)

The cinema opens at 11 AM tomorrow. ( Rạp chiếu phim sẽ mở cửa vào 11 giờ sáng mai)

The plane takes off at 7 o’clock today

Bình luận

Cùng chuyên mục

Mới nhất